Tìm hiểu về Sản phẩm đá Granite vàng bạch dương
1. Khu vực khai thác
Đá hoa cương vàng bạch dương được khai thác tại Brazil với 3 mỏ đá lớn:
– Mỏ Pyterlahti: Töriseväntie 143, 49900 Virolahti, Brazil . Tọa độ: x = 6715410, y =3538170.
– Mỏ Lypsyniemi: Haikantie 119, 49900 Virolahti, Brazil. Tọa độ: x = 6715750, y =3538920.
– Mỏ đá Joukainen: Kirkontie 53, 49900 Virolahti, Brazil. Tọa độ: x = 6715280, y =3536395.
Đây là một dòng đá từ Brazil hiếm hoi có mặt tại thị trường Việt Nam
3. Mặt hoàn thiện
Đánh bóng sẽ cho một bề mặt sáng và mượt, nhưng các bề mặt hoàn thiện khác như:honed, leather, river-washed, flamed vẫn được Đá hoa cương Viễn Đông cung cấp theo yêu cầu từ phía khách hàng.
Thông số kĩ thuật
– Compression tensile strength: 1928 kg/cm2.
– Tensile strength after freeze-thaw cycles: 1784 kg/cm2.
– Heat expansion rate: 0,0084 mm/m°C.
– Impact strength: 50 cm.
– Frictional wear: n/a.
– Mass by unit of volume: 2625 kg/m3.
– Water Absorption Rate: 0,001800.
Unitary modulus of bending tensile strength: 158 kg/cm2.
Thành phần khoáng học
– Orthoclase: 50%, Quartz: 36%, Plagioclase: 9%, Biotite: 5%.
Đá hoa cương vàng bạch dương có thể sử dụng cho tất cả các hạng mục nội và ngoại thất,chúng có đầy đủ các tính chất bền bỉ, cứng, chịu nhiệt. Việc bạn cần xem xét là chúng đã phù hợp với yêu cầu về màu sắc của bạn hay chưa.